Bóng chim tăm cá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Chỉ sự khó tìm, khó thấy, mất hút không để lại dấu vết: Thành ngữ này dùng để miêu tả một người hoặc một vật đã đi xa, biến mất hoàn toàn, không còn tung tích gì, giống như bóng chim bay mất giữa trời cao hay tăm cá lặn sâu dưới đáy nước.
- Chỉ tin tức, thư từ thất lạc, không thể liên lạc được: Thành ngữ còn hàm ý chỉ việc mất liên lạc, không nhận được tin tức gì từ ai đó, giống như không thể bắt được tín hiệu từ chim nhạn hay cá (vốn là những vật mang tin trong quan niệm xưa).
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ấy bỏ đi từ năm ngoái, giờ đúng là bóng chim tăm cá, chẳng ai biết anh ta ở đâu.
- Những bức thư tay ngày xưa giờ đã thành bóng chim tăm cá, khó lòng mà tìm lại được.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, thơ ca: Thành ngữ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển để diễn tả sự xa cách, ly biệt hoặc nỗi nhớ mong vô vọng.
- Trích "Truyện Kiều" (Nguyễn Du): "Bóng chim tăm cá biết đâu mà tìm".
- Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự mơ hồ, không chắc chắn: Đôi khi được dùng để nói về một điều gì đó quá mơ hồ, viển vông, khó nắm bắt.
- Những lời hứa ấy chỉ là bóng chim tăm cá, đừng trông chờ gì.
Biến thể và từ gần giống
- Bặt vô âm tín: Biến mất, không có tin tức gì.
- Anh ta đi bặt vô âm tín đã mấy tháng nay.
- Mất hút: Biến mất hoàn toàn.
- Chiếc xe lao vào ngõ nhỏ rồi mất hút.
- Tin nhạn, tin cá (Từ Hán Việt cổ): Chỉ tin tức, thư từ (đây là nguồn gốc ý nghĩa của thành ngữ).
Từ đồng nghĩa
- Bặt tin: Không có tin tức.
- Biệt tích: Mất tích, không thấy xuất hiện.
- Mất tăm mất tích: Biến mất hoàn toàn.
Thành ngữ liên quan
- Cá lặn chim bay: Chỉ người con gái đẹp (theo quan niệm xưa, vẻ đẹp khiến cá phải lặn, chim phải bay đi để tránh so sánh).
- Chim trời cá nước: Chỉ sự tự do, không bị ràng buộc, hoặc chỉ những thứ khó nắm bắt.
- Khó tìm như bóng chim giữa trời thẳm hay tăm cá ở vực sâu. Lấy ý từ chữ Tin nhạn, Tin cá, chỉ tin tức, thư từ nói chung
- Kiều:
- Bóng chim tăm cá biết đâu mà tìm